3 điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 2020

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những nhu cầu phổ biến của người dân, tuy nhiên thửa đất cần đáp ứng những điều kiện nào để có thể được “sang tên đổi chủ” là câu hỏi mà không phải ai cũng trả lời được.
Những thắc mắc liên quan đến điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Luật Thái An tư vấn như sau:

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?
Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lý quan trọng và cần thiểt, xác định quyền năng dân sự của người sử dụng đẩt. Những quy định này xác định phạm vi định đoạt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất. Nói cách khác, điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là những yêu cầu do Nhà nước quy định mà nếu bảo đảm được những yêu cầu đó thì người sử dụng đất được phép chuyển quyền sử dụng đất.

2. Cơ sở pháp lý quy định điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cơ sở pháp lý điều chỉnh điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là Luật đất đai 2013 và các nghị định, thông tư hướng dẫn. Cụ thể, theo Điều 188 Luật đất đai năm 2013:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kể, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: Có giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điểu 168 của Luật này; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điểu 168 như trên, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyến đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kể, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất cần phải có đủ điều kiện theo quy định tại các Điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”.

3. Các điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

• Điều kiện về giấy chứng nhận

Người sử dụng đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất.

Trưởng hợp quyền sử dụng đất của vợ chồng thì trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi họ và tên của cả hai vợ chồng.

Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhận không cùng một hộ gia đình hoặc không cùng một tổ chức sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

Trường hợp đối tượng chuyển nhượng là đất trong dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng toàn bộ dự án chỉ được thực hiện sau khi có giấy chứng nhận và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

• Điều kiện về thời hạn sử dụng đất

Luật đất đai năm 2013 quy định 2 loại thời hạn sử dụng đất như sau:

– Đất sử dụng ổn định lâu dài

– Đất sử dụng có thời hạn: Đối với đất sử dụng có thời hạn thì việc chuyển quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện khi đất đang còn thời hạn sử dụng. Đối với đất sử dụng ổn định lâu dài (hay nói cách khác là không có thời hạn) thì không bị ràng buộc bởi quy định này.

• Điều kiện về việc đất không có tranh chấp

Người sử dụng đất được phép chuyển quyền sử dụng đất khi đất đó không có tranh chấp. Tranh chấp giải quyết về đất đai xảy ra do nhiều nguyên nhân, có thể là vi phạm quyền sử dụng đất, thực hiện không đúng các quyền và nghĩa vụ khi tham gia quan hệ pháp luật đất đai trong quá trình quản lý cũng như sử dụng… Vì vậy, để ổn định các quan hệ trong chuyển quyền sử dụng đất thì phải giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất.

Khi chưa giải quyết một cách triệt để các tranh chấp, có nghĩa là chưa xác định được rõ ràng, cụ thể quyền và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của các bên thì việc chuyển quyền sử dụng đất không thể thực hiện được.

4. Tóm tắt tư vấn về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt tư vấn về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là: Trước khi thực hiện bất kỳ giao dịch chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng đất đai, nhà ở, bạn cần đảm bảo đáp ứng các điều kiện nêu trên đối với đất đai, nhà ở là đôi tượng chuyển nhượng. Nếu không, giao dịch đất đai sẽ vô hiệu, khi xảy ra tranh chấp giữa các bên thì không được pháp luật giải quyết.

Nguồn: batdongsan.com.vn

Những yếu tố quyết định tiềm năng phát triển của căn hộ nghỉ dưỡng

Condotel hay căn hộ khách sạn sở hữu chức năng của cả một căn hộ và một khách sạn. Tại Việt Nam, chỉ vài năm trước, condotel nổi lên như một điểm sáng trên thị trường bất động sản nghỉ dưỡng và thu hút không ít nhà đầu tư tham gia. Loại hình này hấp dẫn nhà đầu tư bởi mức lợi nhuận “khủng” trong khi việc vận hành, quản lý hoàn toàn do một đơn vị thứ ba thực hiện, nhà đầu tư chỉ việc nhận lợi nhuận theo tháng, quý hoặc năm.

Cam kết lợi nhuận “khủng” được coi là “thỏi nam châm” hút các nhà đầu tư tham gia vào loại hình sản phẩm này. Tuy nhiên, đây cũng chính là nguyên nhân đẩy nhiều nhà đầu tư vào nguy cơ vỡ nợ. Vậy để có suất đầu tư an toàn, bên cạnh mức cam kết lợi nhuận, nhà đầu tư condotel cần chú ý những gì?

1. Vị trí địa lý

Đầu tư condotel hay đầu tư bất cứ loại hình bất động sản nào khác, vị trí địa lý luôn được xem là yếu tố cốt lõi. Vị trí cũng quyết định 30-40% giá trị của một sản phẩm bất động sản. Đối với condotel, sản phẩm nếu nằm tại vị trí đắc địa, có giao thông thuận lợi thì sẽ thu hút lượng khách lớn hơn. Nhà đầu tư có thể lựa chọn đầu tư condotel Phú Quốc, condotel Nha Trang hay condotel Đà Nẵng… nhưng quan trọng hơn hết vẫn cần đánh giá chính xác vị trí tọa lạc cụ thể của dự án.

Đầu tư condotel hay bất cứ loại hình bất động sản nào khác, vị trí luôn được xem là yếu tố cốt lõi

2. Vốn đầu tư

Vướng mắc về hành lang pháp lý cũng kéo theo rủi ro đối với hoạt động tín dụng trong hệ thống ngân hàng. Hiện nay vẫn có một số ngân hàng có các gói cho vay condotel với lãi suất được quảng cáo là ưu đãi như SHB cho vay độc quyền dự án Cocobay Đà Nẵng hay Vietcombank, Vietinbank, BIDV… Tuy nhiên cũng có ngân hàng cho vay rất hạn chế, chỉ hỗ trợ một số dự án nhất định. Hay như ngân hàng Sacombank không cho vay condotel và chỉ cho vay khi tài sản bảo đảm là sổ đỏ.

Khi đó, nhà đầu tư sẽ gặp phải những khó khăn nhất định trong việc huy động tài chính. Nhà đầu tư condotel cần xác định đây là hình thức đầu tư dài hạn, do đó số vốn đầu tư tự có nên là khoản tiền nhàn rỗi, không sử dụng đến ít nhất trong 3-10 năm.

3. Tiềm năng thị trường

Trước khi quyết định đầu tư condotel, nhà đầu tư cần đánh giá chung, bao quát về diễn biến và tiềm năng của thị trường, xác định sơ bộ lượng cung và cầu tại khu vực mình muốn đầu tư. Nếu lượng cung dịch vụ phòng nghỉ tính cả khách sạn, condotel, villas, homestay… lớn hơn nhiều so với lượng khách du lịch đến đó thì thị trường rất có thể nhanh chóng bước vào giai đoạn bão hòa, ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận thu được từ khoản đầu tư.

4. Tính pháp lý

Rủi ro lớn nhất khi đầu tư condotel là khung pháp lý chưa rõ ràng. Theo các chuyên gia, khi đầu tư bất động sản nghỉ dưỡng nói chung, nhà đầu tư cần chú ý về quy hoạch, sổ đỏ, sổ hồng, công năng có đúng như quảng cáo hay không.

Vì condotel chưa được định nghĩa chính xác và quy định cụ thể trong luật nên nhà đầu tư cần chú ý về việc thống nhất cách sử dụng từ ngữ trong hợp đồng như “nhà ở”, “căn hộ”. Điều này dễ gây nhầm lẫn về đối tượng của hợp đồng giao dịch và có thể gây bất lợi cho các nhà đầu tư chưa am hiểu nhiều về pháp luật.

Khi đầu tư condotel, rủi ro lớn nhất là khung pháp lý chưa rõ ràng

5. Uy tín của chủ đầu tư

Nhà đầu tư cần đánh giá uy tín, kinh nghiệm và năng lực tài chính của chủ đầu tư. Chủ đầu tư lớn, có tiềm lực tài chính mạnh sẽ đảm bảo khả năng thực hiện đúng cam kết với khách hàng. Hiểu rõ về năng lực của chủ đầu tư condotel sẽ giúp nhà đầu tư tránh rủi ro về pháp lý cũng như khả năng thanh toán lợi nhuận khi dự án được đưa vào khai thác, kinh doanh. Nhà đầu tư nên chọn dự án của các chủ đầu tư lớn.

6. Thương hiệu quản lý khách sạn

Ngoài chủ đầu tư, nhà đầu tư cũng cần chú ý đến đơn vị quản lý dự án – đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành căn hộ condotel. Việc tham gia quản lý của các đơn vị điều hành khách sạn sẽ giúp nâng cao giá trị của sản phẩm còn rủi ro về lãi lỗ và vốn sẽ thuộc về trách nhiệm của chủ đầu tư. Thương hiệu của đơn vị quản lý là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được. Nếu đơn vị quản lý uy tín, chuyên nghiệp, tỷ lệ lấp đầy phòng sẽ cao hơn, cơ hội sinh lãi sẽ chắc chắn hơn.

7. Lợi nhuận cam kết

Hầu hết dự án condotel đều đưa ra mức cam kết lợi nhuận 8-12%/năm, thậm chí có dự án cam kết đến 14%. Mức cam kết này cũng cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực như Indonesia hay Thái Lan.

Ông Phạm Thanh Hưng, Phó chủ tịch HĐQT Công ty CP Bất động sản Thế Kỷ cho biết, trong những năm gần đây, mức lợi nhuận thu được từ việc đầu tư bất động sản cho thuê ở Việt Nam rơi vào khoảng 5-7%/năm trên giá trị căn nhà. Tỷ suất cao hơn mức này đều là lợi nhuận không tưởng.

Nhiều chuyên gia đã đề cập đến việc chủ đầu tư có thể tăng giá bán cao hơn nhiều lần giá trị thực và lấy khoản tiền chênh đó để trả cho nhà đầu tư. Cơ chế này gần như cơ chế huy động vốn trả lãi và có hướng Ponzi – lấy tiền của người sau trả cho người trước. Đối với dự án condotel, mức cam kết lợi nhuận trong khoảng 4-6% là hợp lý.

8. Quyền sử dụng lâu dài

Một số chủ đầu tư condotel cam kết khi căn hộ được bàn giao, nhà đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định lâu dài. Tuy nhiên, hiện chưa có quy định, hướng dẫn nào của cơ quan nhà nước về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho loại hình bất động sản này. Việc cấp sổ hồng cho loại hình này hiện chưa phù hợp với quy định của Luật Đất đai. Khi các chủ đầu tư xin phép triển khai dự án condotel, chủ đầu tư được giao/thuê với thời hạn sử dụng đất 50/70 năm.

Do đó, các nhà đầu tư cần tính toán sao cho hiệu suất đầu tư cao nhất trong khoảng thời gian nhanh nhất và cần có kế hoạch gia hạn khi hết thời hạn sở hữu.

9. Chi phí dịch vụ, quản lý vận hành

Tương tự khách hàng mua chung cư, nhà đầu tư condotel cũng sẽ phải chi trả các khoản phí dịch vụ khi dự án được đưa vào sử dụng. Tuy nhiên, khác với chung cư, condotel chưa được điều tiết theo Luật nhà ở nên sẽ không có cơ chế quản lý chi phí dịch vụ mà đây được xem là thỏa thuận giữa hai bên. Chủ đầu tư có thể sử dụng lợi nhuận tạo ra hàng năm để thay cho quỹ bảo trì này. Điều này sẽ dễ dẫn đến thiệt thòi cho nhà đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư tăng phí quản lý.

10. Tiện ích nội khu

Một yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân du khách chính là các tiện ích tại dự án. Khi mức sống của du khách ngày càng tăng lên, nhu cầu được trải nghiệm những dịch vụ chất lượng ngày càng phổ biến. Chính vì vậy, để có suất đầu tư thành công và thu được lợi nhuận cao, nhà đầu tư condotel không thể không đánh giá các tiện ích tại dự án.

Nguồn: batdongsan.com.vn

10 Lợi ích khi đầu tư căn hộ du lịch ven biển

Căn hộ nghỉ dưỡng là một trong những mô hình đầu tư hấp dẫn được những người nổi tiếng, những nhà đầu tư thông minh tại Việt Nam và thế giới ưu tiên lựa chọn. Vậy tại sao họ lựa chọn căn hộ và biệt thự nghỉ dưỡng để đầu tư? Những lợi ích dưới đây của loại hình căn hộ nghỉ dưỡng ven biển sẽ khiến quý khách hàng hài lòng: 

1. Giá trị căn hộ nghỉ dưỡng tăng theo thời gian

Theo các chuyên gia bất động sản, với nhà đầu tư, điểm hấp dẫn của đầu tư Căn hộ nghỉ dưỡng là khả năng thu hồi vốn nhanh. Với nhiều Căn hộ nghỉ dưỡng trên thế giới, không khó để bắt gặp những Căn hộ nghỉ dưỡng tăng giá lên gấp rưỡi sau một khoảng thời gian 18 – 24 tháng vì nhiều nhà đầu tư nhìn nhận được lợi ích và cơ hội của việc đầu tư loại hình bất động sản ưu việt này.
Tại Việt Nam, số lượng Căn hộ nghỉ dưỡng còn hạn chế nên khả năng tăng giá là rất lớn do nhu cầu Căn hộ nghỉ dưỡng còn rất lớn. Hơn nữa, Việt Nam là đất nước may mắn sở hữu những tài nguyên du lịch đắt giá mà rất nhiều quốc gia khao khát, chính vì vậy giá trị căn hộ nghỉ dưỡng được đánh giá trong tâm trí khách hàng trong nước và Quốc tế ngày càng vượt trội.

2. Đầu tư cho tương lai

Đầu tư căn hộ nghỉ dưỡng Căn hộ nghỉ dưỡng đảm bảo được tính an toàn và sinh lời ổn định cho khách hàng và thế hệ tương lai.

3. Khẳng định sự “sang trọng và đẳng cấp”

Khách hàng và nhà đầu tư sở hữu một căn hộ nghỉ dưỡng Căn hộ nghỉ dưỡng trong một khách sạn do các tập đoàn quản lý danh tiếng điều hành tại những địa danh du lịch nổi tiếng, vừa khẳng định được “đẳng cấp” khi được tận hưởng ở những căn hộ đặc biệt như khách sạn 5 sao với nhiều ưu đãi khác như giảm giá dịch vụ ẩm thực trong khách sạn; hệ thống tích điểm, được chăm sóc sức khỏe miễn phí…

4. Đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng với nhiều tiện ích

Căn hộ nghỉ dưỡng được thiết kế ưu việt với tiện ích vượt trội nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư đa dạng của khách hàng. Các căn hộ có thể có từ 1 – 2 phòng ngủ cho phép khách mua hoàn toàn quyền sở hữu căn hộ để nghỉ dưỡng và cho thuê.

5. Luôn đảm bảo tiêu chuẩn 5 sao Quốc Tế

Với bất động sản nhà ở cho thuê thông thường phải bảo trì định kỳ, chủ nhà phải tự chi trả các khoản phí cho bảo dưỡng, sửa chữa, xuống cấp… Với căn hộ nghỉ dưỡng Căn hộ nghỉ dưỡng đơn vị quản lý sẽ cam kết thường xuyên được bảo trì, bảo dưỡng. Đơn vị vận hành dự án sẽ luôn đảm bảo và sửa chữa khi có hư hỏng nên luôn đảm bảo đủ tiêu chuẩn 5 sao.

6. Quyền sở hữu căn hộ và biệt thự nghỉ dưỡng lâu dài

Người Việt Nam, Việt Kiều và người nước ngoài khi đầu tư Căn hộ nghỉ dưỡng có thể sở hữu căn hộ khách sạn lâu dài. Ngoài việc được nhận sổ đỏ để xác lập quyền sở hữu lâu dài, chủ nhân của những căn hộ khách sạn Căn hộ nghỉ dưỡng còn có thể đăng ký tham gia chương trình cho thuê lại căn hộ nhằm gia tăng lợi nhuận.

7. Vị trí đắc địa

Vị trí là một trong nhưng yếu tố quan trọng nhất tạo nên giá trị cho bất động sản và các dự án căn hộ nghỉ dưỡng Căn hộ nghỉ dưỡng đều tọa lạc tại những điểm đến du lịch lý tưởng đẹp nhất Việt Nam như Nha Trang, Phú Quốc, Đà Nẵng, Hội An… Căn hộ nghỉ dưỡng sở hữu vị trí vàng đắc địa nhất tại các thành phố du lịch phát triển hàng đầu, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. Có thể nói đây thực sự là thiên đường nghỉ dưỡng bậc nhất của Việt Nam và khu vực.

8. Hình thức đầu tư đã phát triển trên thế giới

Căn hộ nghỉ dưỡng giống như một khách sạn, resort cao cấp thông thường nhưng mỗi căn hộ lại có một chủ sở hữu riêng. Song khác hẳn so với căn hộ thông thường chỉ dành để ở, Căn hộ nghỉ dưỡng lại có hệ thống đặt phòng, hồ bơi, câu lạc bộ sức khỏe, hộp đêm, nhà hàng, cửa hàng và dịch vụ phòng 24/24. Mô hình đầu tư Căn hộ nghỉ dưỡng tuy mới tại Việt Nam nhưng đã thành công ở những nước phát triển trên thế giới.

9. Tặng từ 15 đêm nghỉ dưỡng miễn phí/năm

Ngoài ra quyền lợi về tài chính, chủ nhân Căn hộ nghỉ dưỡng còn được tặng từ 15 đêm nghỉ miễn phí/năm tại các hệ thống Căn hộ nghỉ dưỡng của chủ đầu tư trên toàn quốc. Một điều tuyệt vời nữa, khách hàng có thể chia sẻ số ngày nghỉ này cùng bạn bè, người thân hoặc đối tác của mình. Chủ đầu tư cam kết rằng, họ cũng được nhận những đặc quyền như chính chủ nhân căn hộ nghỉ dưỡng Căn hộ nghỉ dưỡng.

10. Đơn vị đầu tư và quản lý hàng đầu

Chủ đầu tư các dự án Căn hộ nghỉ dưỡng phối kết hợp những được quản lý chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu thế giới có kinh nghiệm quản lý chuỗi khách sạn 5 và 6 sao được khách hàng yêu thích nhất. Để mang đến công suất phòng lên tới 95 – 100%, và cam kết chia sẻ lợi nhuận hấp dẫn dành cho khách hàng, mỗi đơn vị quản lý có bước đi chiến lược khi hợp tác cùng các hãng lữ hành trong nước và quốc tế để Căn hộ nghỉ dưỡng luôn là sự lựa chọn đầu tiên của các đoàn khách du lịch lớn.

Thủ tục mua bán đất đai 2019: Toàn bộ hướng dẫn mới nhất

Mua bán đất đai (chuyển nhượng quyền sử dụng đất) là một trong những thủ tục quan trọng và chứa đựng nhiều rủi ro nếu thực hiện không đúng quy định. Dưới đây là thủ tục mua bán đất đai theo hướng dẫn mới nhất.

Căn cứ:

– Luật Đất đai 2013;

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai;

– Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi các nghị định hướng dẫn Luật Đất đai;

– Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính;

– Bộ luật Dân sự 2015;

– Luật Công chứng 2014.

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng đất khi có đủ 04 điều kiện sau:

Điều kiện 1: Có Giấy chứng nhận;

Trừ trường hợp 02 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Theo khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013.

– Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền chuyển nhượng đất được thừa kế cho người khác.

Trường hợp 2: Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013.

– Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được chuyển nhượng đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

– Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng khi có điều kiện cấp giấy chứng nhận (chưa được cấp nhưng chỉ cần đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận).

Điều kiện 2: Đất không có tranh chấp;

Điều kiện 3: Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Điều kiện 4: Trong thời hạn sử dụng đất.

Xem thêm: 04 trường hợp không được chuyển nhượng.

2. Đất trong quy hoạch vẫn được phép chuyển nhượng

Theo khoản 2 Điều 49 Luật Đất đai 2013 (sửa bổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch 2018) thì đất trong diện quy hoạch gồm 02 trường hợp:

Trường hợp 1: Không có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

Đất trong nằm trong quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì được phép chuyển nhượng và thực hiện các quyền khác như: Tặng cho, thừa kế…

Trường hợp 2: Có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

Trường hợp đất thuộc diện quy hoạch và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm.

Như vậy, đất thuộc diện quy hoạch thì người sử dụng đất vẫn được phép chuyển nhượng cho tới khi bị thu hồi. Tuy nhiên, trên thực tế khi mua đất trong diện quy hoạch gặp phải 02 vấn đề sau:

– Khi bị thu hồi thì mức bồi thường sẽ thấp hơn nhiều so với giá mua;

– Thửa đất trong diện quy hoạch khi công chứng hợp đồng thì nhiều tổ chức công chứng từ chối công chứng hoặc văn phòng đăng ký đất đai từ chối thực hiện thủ tục sang tên.

Đất trong quy hoạch vẫn được phép chuyển nhượng (Ảnh minh họa)

3. Thủ tục mua bán đất đai

Lưu ý:

– Đây là thủ tục chung áp dụng cho các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất (thủ tục để sang tên giấy chứng nhận).

–  Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (Theo khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013).

Theo đó, khi mua bán đất thì phải làm thủ tục sang tên (thủ tục đăng ký biến động đất đai), nếu không thực hiện thủ tục sang tên thì về mặt pháp lý quyền sử dụng đất vẫn chưa được chuyển cho người mua (dễ xảy ra tranh chấp).

– Thủ tục mua bán đất đai diễn ra theo các bước sau: Đặt cọc (riêng bước này thì không bắt buộc), công chứng hợp đồng chuyển nhượng, sang tên giấy chứng nhận. Cụ thể:

3.1. Đặt cọc (không bắt buộc)

Theo khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Như vậy, đặt cọc trong mua bán nhà đất là việc: Bên mua sẽ chuyển cho bên bán một khoản tiền để bảo đảm việc giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng.

Hậu quả pháp lý của đặt cọc:

Trường hợp 1: Nếu hợp đồng được giao kết, thực hiện

– Tiền sẽ đặt cọc sẽ được trả lại cho bên mua hoặc được trừ vào tiền thanh toán.

Trường hợp 2: Bên dự định mua từ chối việc ký kết và thực hiện hợp đồng

– Nếu không mua thì tiền đặt cọc thuộc về bên có đất.

Trường hợp 3: Nếu bên có đất từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng

– Thì bên có đất phải trả lại tiền đặt cọc và một khoản tiền tương đương với giá trị tài sản đặt cọc (tiền phạt cọc).

Lưu ý:

– Các bên có thỏa thuận thì thực hiện theo thỏa thuận.

– Lưu ý cách ghi trong giấy đặt cọc (vì từ ngữ khác nhau có thể dẫn tới hậu quả khác nhau).

Xem chi tiết tại: Mua bán nhà đất: Nên ghi “trả trước” thay vì “đặt cọc”?

3.2. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Các bên sau khi đặt cọc hoặc không thỏa thuận đặt cọc thì sẽ tiến hành công chứng hợp đồng tại Phòng công chứng (của Nhà nước) hoặc Văn phòng công chứng (tư nhân) trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có đất như sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ công chứng

Theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014 thì các bên cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

Bên bán:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng) còn hạn sử dụng;

– Sổ hộ khẩu;

– Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân;

– Hợp đồng ủy quyền (nếu có).

Bên mua:

– Phiếu yêu cầu công chứng;

– Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng;

– Sổ hộ khẩu;

– Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.

Lưu ý:

– Phiếu yêu cầu công chứng thường do bên mua chuẩn bị, nhưng có thể do các bên thỏa thuận vì theo quy định: Bên nào có yêu cầu công chứng thì bên đó phải nộp phí công chứng (trừ các bên có thỏa thuận khác).

– Ngoài các giấy tờ trên, các bên có thể soạn trước hợp đồng. Tuy nhiên, thông thường sẽ yêu cầu tổ chức công chứng soạn thảo.

Bước 2. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức công chứng

Thủ tục mua bán đất đai (Ảnh minh họa)

3.3. Nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ

3.4. Thủ tục sang tên Sổ đỏ

– Hồ sơ cần chuẩn bị:

+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

+ Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng;

Ngoài ra, phải có sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước nhân dân.

Bước 1. Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ:

+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

+ Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

Trường hợp 1: Hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ

– Trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Trường hợp 2: Hồ sơ đủ

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

– Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Lưu ý với bên mua: Khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính như: Tiền sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ…thì nộp theo số tiền như thông báo tại cơ quan thuế và biên lai thì giữ và gửi lại cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 4. Trả kết quả

Thời gian thực hiện:

+ Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

+ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

3.5. Các khoản chi phí khi sang tên

– Thuế thu nhập cá nhân: Thuế phải nộp bằng 2% giá trị chuyển nhượng.

– Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ phải nộp bằng 0.5% giá trị chuyển nhượng.

– Phí thẩm định hồ sơ (Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định).

Ngoài ra, trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải nộp thêm các khoản phí đo đạc khi tách thửa…

4. Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích đất

Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trường hợp thực hiện quyền chuyển nhượng với một phần thửa đất thì tách thửa trước khi chuyển nhượng cho người khác.

Lưu ý: Diện tích của thửa đất mới và diện tích còn lại phải không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu:

Chuẩn bị hồ sơ tách thửa:

Theo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ đề nghị tách thửa đất như sau:

– Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu 11/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Ngoài ra, có sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

Trình tự thực hiện thủ tục tách thửa:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Địa điểm nộp hồ sơ tách thửa:

– Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

– Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 3. Xử lý yêu cầu tách thửa

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện:

– Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

– Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời gian giải quyết: Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 ngày.

Sau khi thực hiện thủ tục tách thửa thì phải công chứng hợp đồng và thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng và sang tên giấy chứng nhận như mục 3.2 và 3.3.

5. Thủ tục cấp Sổ đỏ khi mua bán bằng giấy tờ viết tay

Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP) thì có 02 trường hợp người dân mua bán đất bằng giấy viết tay được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất:

Trường hợp 1: Nhận chuyển nhượng từ trước ngày 01/01/2008;

Trường hợp 2: Nhận chuyển nhượng từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/07/2014 và có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013.

Theo đó, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng phải nộp các hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận khi chuyển nhượng bằng giấy tờ viết tay được thực hiện theo thủ tục cấp giấy chứng nhận lần đầu.

Nguồn: luatvietnam

5 lý do đừng a dua vào nghề môi giới bất động sản

Nhiều người nghĩ rằng nghề Môi giới Bất động sản, nghề không cần vốn mà kiếm hàng chục triệu, hàng trăm triệu hàng tháng rất dễ dàng. Kết quả có rất nhiều người chạy theo từ giáo viên mầm non, luật sư, kế toán, kỹ sư…. Mà không có tìm hiểu nghiêm túc.

Nghề Môi giới có nhiều nhưng nổi lên dạo gần đây là Môi giới chứng khoán và Môi giới Bất động sản, hiểu đúng về nghề Môi giới và “cò” mới giúp bạn đi đến thành công cuối cùng.

Sau đây có 5 lý do cho thấy nghề Môi giới Bất động sản hấp dẫn nhưng không đơn giản.

Thứ nhất:

Thời điểm Bất động sản bây giờ không giống như trước, đã là 4.0. Người mua và nhà đầu tư bây giờ có nhiều thông tin hơn, nhiều kinh nghiệm chinh chiến. Quan từng vụ, họ có nhiều bài học đắt giá mang tính sống còn cho chính mình. Nên việc bán được một Bất động sản sẽ khó hơn trước rất nhiều. Nếu muốn thành công đòi hỏi người Môi giới cần: Xác định tư tưởng, kiên nhẫn làm việc, đặc biệt là đừng bỏ cuộc giữa chừng.

Nếu các bạn không biết nắm cơ hội, sử dụng ứng dụng của thời đại 4.0 thì không dễ để làm nghề này.

Thứ hai :

Nghề Môi giới Bất động sản là nghề rất khó, sản phẩm rất rất đặc biệt. Muốn bán được Bất động sản, kiếm tiền nhiều từ nghề, bạn cần phải biết nhiều thông tin. Bên cạnh đó, bạn phải am hiểu và biết nhiều nghề khác nhau ( chứng khoán, phong thủy, định giá, nhận định thị trường, công nghệ IT)…. học nhiều kỹ năng khác ( giao tiếp, cách ăn mặt,nói chuyện…). Vì đối tượng khách hàng Bất động sản rất phong phú và học thôi thì chưa đủ bạn cần phải trải qua thực tế.

Nghề Môi giới Bất động sản là nghề tổng hợp của rất nhiều nghề mà bạn cần phải học hỏi hằng ngày.

Thứ ba:

Trước khi vào nghề bạn cần phải có kế hoạch tài chính hợp lý, để sẵn cho công việc mới. Công việc có thu nhập khủng chắc chắn thách thức khủng không kém, cái gì cũng có giá của nó. Khi đi học nghề, có thể bạn chưa có giao dịch nhưng có rất nhiều thứ phải chi trong quá trình đi làm.

-> Vậy tài chính là 1 vấn đề không nhỏ, khi bạn bắt đầu đi học 1 nghề mới. Công ty Tuấn 123 đào tạo nghề không thu học phí, Công ty có trả lương khi thử việc khoản này không đáp ứng hết các nhu cầu của bạn.

Thứ tư:

Bạn cần phải hiểu lương và thu nhập, đừng lầm lẫn giữa 2 khái niệm này. Thu nhập gồm cả lương + hoa hồng mỗi giao dịch là được 15 đến 100tr/hàng tháng. Nếu bạn làm kinh doanh nói chung, Chuyên viên kinh doanh Bất động sản nói riêng thì tiền lương chỉ giúp bạn ăn cơm bụi, xăng xe và điện thoại. Thu nhập đột phá chính là hoa hồng sau mỗi giao dịch thành công.

Bạn sẽ có hoa hồng 1 tuần là 15 triệu nếu 1 tuần bạn bán ít nhất được 1 căn nhà tầm 1.5 – 2 tỷ. Nếu muốn thu nhập nhiều hơn, lớn hơn bạn cần bán nhiều hơn, có 1 kế hoạch lớn hơn.

-> Kế hoạch và tài chính của bạn phải rõ ràng và chi tiết hơn.

Thứ 5:

Kiên trì, bền bỉ, bản lĩnh, thời gian, khả năng chịu áp lực, stress, tinh thần, học hỏi không ngừng… là những thứ bạn cần phải có khi bán Bất động sản. Mọi thứ sẽ áp lực trực tiếp lên bạn vì có làm mới có ăn, vì thế nếu người nào không đủ “bản lĩnh” không nên làm. Cho nên làm bán hàng phải biết lập kế hoạch cho việc bán hàng, lập kế hoạch về thời gian cụ thể, học tập… nếu không bạn sẽ chẳng có thứ quý giá nhất trên đời đó là “thời gian”.
-> Thiết lập mục tiêu và thực hiện nó.

Tổng kết:

Môi giới Bất động sản sẽ là nghề “cao quý” người làm nghề cao quý thì bản thân cũng sẽ là cao quý. Muốn làm được cao quý bản thân chúng ta phải tích lũy nhiều kỹ năng, bản lĩnh, thông tin, nhận thức.

Làm Bất động sản đủ ăn thì không khó nhưng làm để giàu thì lại khác. Đã xác định bước vào nghề Môi giới Bất động sản thì chỉ có một con đường là tiến lên, siêng năng, sáng tạo và bền bỉ…. để tạo ra sự khác biệt, cho bản thân và đột phá về thu nhập.

Đừng nhìn vào vẻ hào nhoáng, sự giàu có của Bất động sản mà ” adua” vào nghề khi bạn coi nhẹ nó.

Nếu bạn có sự chuẩn bị, tìm hiểu kỹ và nghiêm túc với nghề Môi giới Bất động sản.

Thì hãy tự tin thử sức!

10 kỹ năng Môi giới Bất động sản không thể thiếu

Môi giới Bất động sản là một công việc vô cùng khó khăn và gian khổ. Thực tế chỉ có khoảng 5% Môi giới BẤT ĐỘNG SẢN đạt được thành công với nghề này, số còn lại thường phải sống lay lắt với nghề, thậm chí phải chuyển sang nghề khác vì không chịu nổi sự “khắc nghiệt” của nghề. Vậy cần làm gì để trở thành 5% trong số những người thành công với nghề Môi giới BẤT ĐỘNG SẢN?

Dưới đây là 10 kỹ năng quan trọng nhất mà bất cứ ai cũng cần phải trau dồi nếu muốn thành công với nghề Môi giới:

1. Kỹ năng phân tích thị trường và dự án BẤT ĐỘNG SẢN

Nhu cầu sở hữu Bất động sản của mỗi người là khác nhau, có người muốn mua để cho thuê, có người muốn mua để ở, có người muốn mua để đầu tư sinh lời, nhưng cũng có những người muốn mua chỉ để thoả mãn cảm xúc cá nhân mà thôi.

Vì vậy, người Môi giới Bất động sản nhất thiết phải nắm rõ xu thế phát triển của thị trường Bất động sản, biết phân tích sản phẩm của mình đáp ứng được chính xác nhất cho nhóm đối tượng nào. Đây chính là kỹ năng căn bản để bạn bắt đầu quy trình bán, chính vì điều này, các chủ sàn thường phải “đè” các bạn ra để đào tạo về sản phẩm.

2. Kỹ năng phân tích đối tượng khách hàng

Sau khi bạn đã biết chính xác đối tượng khách hàng của bạn là ai, thì trách nhiệm của bạn là phải tìm ra nơi họ thường đến, nơi có thông tin của họ, trang mạng mà họ hay truy cập, sở thích và lo sợ của họ… Từ đó bạn mới có thể tiếp cận họ một cách “nhẹ nhàng” và hiệu quả nhất!

3. Kỹ năng tư vấn qua điện thoại

“Xin lỗi, tôi bận”, đó là câu trả lời mà các bạn trong nghề Môi giới thường xuyên gặp phải, mặc dù không muốn nghe. Vậy nên, phương pháp xây dựng nội dung tiếp cận, và kỹ năng tiếp cận khách hàng là cả một nghệ thuật. Đây là bước mà các bạn nhân viên Môi giới Bất động sản thường xuyên thất bại. Sau bước này, có tới 50% Môi giớir nghĩ tới chuyện bỏ nghề, nếu vượt qua, họ sẽ tiếp tục được đối mặt với khách hàng trong vòng tiếp theo.

4. Kỹ năng tư vấn

Làm thế nào để khách hàng nhận ra rằng, đây mới là căn nhà mơ ước của mình, đây mới là sản phẩm sinh lời của mình, hay đây mới là căn nhà cho thuê hiệu quả? Điều đó, phụ thuộc hoàn toàn vào sự lắng nghe và phân tích tâm lý, nhu cầu khách hàng của bạn. Đến vòng này, có tới 10% Môi giới thất bại và bỏ nghề. Nếu bạn vượt qua vòng này, thì vòng làm cho khách hàng ra quyết định sẽ không còn là thử thách quá khó khăn đối với  bạn.

5. Kỹ năng chốt giao dịch

Người đi mua luôn khó khăn trong việc đưa ra quyết định mua sản phẩm. Tuy nhiên, với tâm lý muốn chốt Môi giới nhanh nhất, nhiều Môi giới thường mất kiên nhẫn và dồn người mua bằng phương thức “chèo kéo”, khiến người mua “sợ hãi” và không muốn mua hàng của bạn. Thực tế, ở vòng này có đến 25% Môi giới bỏ cuộc, vì gặp khách nhiều mà chốt chẳng được bao nhiêu.

Lời khuyên cho bạn là hãy làm cho khách hàng ra quyết định bằng chính niềm tin và cảm xúc của họ, đó là cả một nghệ thuật. Bởi khi lấy được niềm tin của khách, việc yêu cầu khách hàng xuống cọc trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

6. Kỹ năng chăm sóc khách hàng

Bạn nên nhớ, ngay cả khách hàng xuống cọc, cũng chưa đồng nghĩa với việc công việc bán hàng của bạn đã kết thúc. Thay vào đó, hãy tiếp tục là người đồng hành, chăm sóc, chia sẻ lo lắng cùng khách hàng không chỉ để hoàn tất công đoạn mua bán, mà còn xây dựng mối quan hệ lâu dài, đồng cảm với khách sau này. Nên nhớ, một lần là khách hàng, trọn đời là khách hàng.

7. Kỹ năng quản trị dữ liệu khách hàng

Tài sản lớn nhất của những người làm nghề Môi giới Bất động sản lâu năm, chính là tệp khách hàng mà bạn đang sở hữu, những người bạn đã từng chăm sóc, giao dịch với họ và chia sẻ hạnh phúc, khó khăn với họ sau giao dịch. Vậy nên, đừng “bỏ quên” họ, vì nếu nhận ra giá trị và sự chân thành của bạn, họ sẽ yên tâm giao dịch với bạn lần tiếp theo, hoặc giới thiệu khách hàng cho bạn.

Do đó, hãy quản trị và khai thác thật tốt tệp khách hàng mà bạn đã và đang có.

8. Hãy là nhà Môi giới chuyên nghiệp và kiên định

Một người mới bước chân vào nghề, thường phải mất 3 tháng mới có thành quả đầu tiên, mất hàng năm, thậm chí vài năm mới có được tệp khách hàng “ruột” để khai thác.

Nhưng thực tế, nhiều bạn trẻ không sẵn sàng đón nhận quy luật tất yếu này, họ kỳ vọng, rồi thất vọng, rồi trễ giờ, rồi mệt mỏi, rồi bỏ cuộc. Có đến 10% số nhân viên đã có kết quả bán hàng, nhưng họ vẫn bỏ cuộc, do chu kỳ thành công kéo dài khiến họ không đủ kiên trì theo đuổi nghề Môi giới Bất động sản.

9. Sự tự mãn

Thành công trong nghề Môi giới Bất động sản thường đến nhanh hơn rất nhiều so với ngành nghề khác. Thậm chí, nếu tài giỏi và may mắn một nhân viên có thể kiếm được vài tỉ một năm. Điều này, cũng đồng nghĩa với việc họ cho rằng họ quá giỏi, họ cho mình được cái quyền ăn chơi, họ ngủ say trên chiến thắng, rồi lại gặp thất bại và bỏ cuộc. Vậy nên, hãy tỉnh táo để luôn biết mình là ai, mình ở đâu và không ngừng tiến về phía trước!

10. Kỹ năng giải quyết vấn đề

Không phải giao dịch BẤT ĐỘNG SẢN nào cũng thành công và suôn sẻ nếu không muốn nói là có rất nhiều khó khăn, thách thức với nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình giao dịch.

Theo đó, khi xác định trở thành Môi giới Bất động sản, điều này cũng có nghĩa là bạn bắt buộc phải học cho mình kỹ năng đánh giá tổng thể, biết phán đoán và nhanh nhạy xử lý các tình huống xấu có thể xảy ra nhằm đưa ra những giải pháp phòng ngừa và tác động hiệu quả, giúp tạo ra thế thuận lợi nhất cho quá trình bán hàng diễn ra được suôn sẻ.

Nên nhớ, nếu có bất cứ phát sinh nào xảy đến, hãy luôn giữ tâm thế tôn trọng khách hàng và chữ tín trong kinh doanh là trên hết. Mỗi Môi giới Bất động sản cần tự rèn luyện bản thân để trở nên bình tĩnh, tự tin và linh hoạt trong xử lý tình huống, không nên quá cứng nhắc, khuôn mẫu. Điều này sẽ giúp bạn xây dựng niềm tin với khách hàng, từ đó hiệu quả hơn trong việc thuyết phục họ lựa chọn các sản phẩm của bạn.

Biến ban công của nhà bạn trở thành nơi nghỉ ngơi tuyệt vời mà không cần đi đâu xa

Khi cuộc sống đã thiên về chất chứ không còn về lượng, thì một không gian sống sẽ luôn được ưu tiên về mặt nghỉ ngơi thư giãn chứ không ôm đồm về chức năng hay vật dụng phong phú nữa. Hãy cùng xem một ban công đầy thư giãn là nơi như thế nào nhé!

Ban công nhà bạn xinh đẹp, thú vị hay tươi mát một màu xanh đều tùy thuộc vào thiết kế và sự thi công tỉ mỉ của bạn. Có người thích biến nó trở thành nơi nghỉ ngơi, người lại thích vui chơi, người lại ưa lao động ở đó

Muốn sự riêng tư và chìm trong cô độc bạn có thể chọn loại ghế xích đu đơn giản dị này và vài quyển sách rồi hòa mình vào ánh nắng.

Một không gian ăn hay uống trà ngoài trời, tại sao lại không nhỉ khi bạn có một ban công?

Một góc giản dị giữa ánh nắng chiều tà đem lại biết bao nhiêu là thơ mộng.

Ngồi đọc sách nghe nhạc ở đây thì còn gì thư giãn bằng?

Nếu nhà có em nhỏ, hạn chế các loại ghế bàn để trẻ leo trèo và đây là tất cả những gì bạn cần để tạo không gian sống xanh, gần gũi với thiên nhiên cho gia đình bạn.

Hoa cỏ xinh tươi là nguồn sống và niềm vui của rất nhiều người. Mở cửa ra và ngào ngạt hương sắc ùa vào, còn gì vui thích hơn?

Nguồn: giadinh.net

 

 

 

 

 

 

 

 

Xây nhà 2 tầng khang trang ít tiền

Chủ nhà có thể hoàn thiện ngôi nhà có tổng diện tích sử dụng lên tới 185 m2 với 450 triệu.

Với nhu cầu như của gia đình, một lửng là đủ. Tầng một có một phòng ngủ chính cùng các không gian cơ bản như phòng khách, bếp ăn, garage, WC. Các khoảng vườn được bố trí rải rác để đem lại màu xanh và ánh sáng cho mọi phòng.

Hai phòng ngủ dự phòng được đặt ở tầng 2. Khu WC ở dưới tầng một tách làm 3 không gian riêng biệt để tăng hiệu quả sử dụng (phòng tắm, bồn rửa, khu vệ sinh riêng).

Cần chuẩn bị khoảng 450 triệu cho việc xây thô, hoàn thiện cơ bản, có lắp đặt thiết bị khu vệ sinh. Khoản kinh phí này chưa bao gồm tiền tủ bếp, đồ gỗ rời (bàn ghế, tủ đồ, giường) và đồ điện tử.

Tổng diện tích ở của cả 2 tầng là 185 m2 với kinh phí 450 triệu. Bởi vậy, chi phí xây dựng chưa tới 2,5 triệu một m2 là mức khá thấp. Do đó, nhà sẽ lợp mái tôn, xây móng đơn giản do nền đất cứng. Chủ nhà cần xác định sẽ không thể cơi nới thêm tầng nữa.

Bếp và bàn ăn được tách riêng một phòng. Toàn bộ vách ngăn trong nhà đều dùng vật liệu nhẹ để giảm chi phí.

Khu đất rộng nhưng vẫn thuộc dạng ống nên bố trí thêm sân vườn phía sau lấy sáng cho khu vực bếp, WC và phòng ngủ dưới tầng một

Gia chủ chỉ nên lựa chọn giường tủ thiết kế, màu sắc đơn giản vừa phù hợp với gia chủ còn trẻ vừa đỡ tốn kém kinh phí.

Tầng 2 có 2 phòng ngủ dự phòng, mở cửa kính ra phần sân sau hoặc hành lang.

Ở tầng hai sử dụng tường gạch hoa gió sơn trắng. Phần mái hiên ở khu vực này đua ra nhiều nên không lo mưa tạt vào hành lang.

Khu vệ sinh tách bạch các chức năng giúp thành viên trong nhà thuận tiện trong việc sử dụng.

Khu vực WC có bố trí tiểu cảnh, giếng trời lấy sáng và thoáng khí hơn.
Nguồn: Giadinh.net

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủ tục đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất

a) Trình tự thực hiện:
– Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
– Đối với cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
+ Trường hợp đã đầy đủ hồ sơ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng thực hiện TTHC.
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện: Kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp nộp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
* Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ).
* Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
* Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định.
Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
* Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).
* Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật); chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp giấy chứng nhận.
Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
– Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
– Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật bổ sung việc cấp giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao giấy chứng nhận cho người được cấp cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.
Người được cấp giấy chứng nhận nộp lại bản chính giấy tờ theo quy định trước khi nhận giấy chứng nhận.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND tỉnh. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
– Thành phần hồ sơ bao gồm:
Trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở:
(1) Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK.
(2) Một trong các giấy tờ sau đối với trường hợp chứng nhận tài sản là nhà ở (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính):
a) Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:                    
– Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
– Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05/7/1994.
– Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.
– Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991.
– Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01/7/2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết.
– Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật.
– Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được UBND cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được UBND cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó. Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ theo quy định mà hiện trạng nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó thì phần nhà ở không phù hợp với giấy tờ phải được UBND cấp xã xác nhận về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01/7/2006.
– Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01/7/2006, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở hoàn thành xây dựng kể từ ngày 01/7/2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01/7/2006; trường hợp nhà ở thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại nhà ở đó.
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải có các giấy tờ sau:
– Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở.
– Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền.
(3) Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng, tạo lập tài sản được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở.
* Trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng:
(1) Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
(2) Một trong giấy tờ sau đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (bản sao giấy tờ đã công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính):
– Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp công trình đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
– Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng.
– Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
– Giấy tờ của Toà án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật.
– Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004 có chữ ký của các bên có liên quan và được UBND từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được UBND cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó.
Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình có một trong những giấy tờ về quyền sở hữu công trình mà hiện trạng công trình không phù hợp với giấy tờ đó hoặc thì phần công trình không phù hợp với giấy tờ phải được UBND cấp xã xác nhận công trình đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01/7/2004 và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.
– Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ về quyền sở hữu công trình thì phải được UBND cấp xã xác nhận công trình đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01/7/2004 và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp công trình hoàn thành xây dựng từ ngày 01/7/2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01/7/2004; trường hợp công trình thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại công trình đó.
(3) Văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất.
* Trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là rừng sản xuất là rừng trồng:
(1) Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK.
(2) Một trong giấy tờ sau đây đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính):
– Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hưu tài sản gắn liền với đất nêu tại Khoản 2 trên đây mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất.
– Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng.
– Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
– Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật.
– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ về quyền sở hữu rừng mà đã trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
(3) Văn bản thoả thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất.
* Trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm:
(1) Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
(2) Một trong giấy tờ sau đây đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính):
– Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu tại Khoản 2 trên đây mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng cây lâu năm phù hợp với mục đích sử dụng đất ghi trên giấy tờ đó.
– Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
– Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu cây lâu năm đã có hiệu lực pháp luật.
– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ về quyền sở hữu cây lâu năm nêu trên đây thì phải được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
(3) Văn bản thoả thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu cây lâu năm không đồng thời là người sử dụng đất.
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
– Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
– Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
– Giấy chứng nhận.
h) Lệ phí: Lệ phí địa chính (mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định). Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn không phải nộp lệ phí địa chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT:
– Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
– Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất.
– Mẫu số 04d/ĐK: Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì vốn để trồng rừng, tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng rừng hoặc tiền nộp cho Nhà nước khi được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Luật Đất đai năm 2013;
– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
– Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
– Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
– Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Nguồn: sonha

 

Thủ tục sang tên sổ đỏ

Thủ tục sang tên toàn bộ sổ đỏ (đối với chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng) áp dụng chung cho cả đất thổ cư và nhà chung cư cao tầng được thực hiện như sau:
1. Thẩm quyền giải quyết: UBND Quận/huyện nơi có nhà đất.
2. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, hộ gia đình.
3. Cách thức thực hiện:
Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng
(Lưu ý: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước)
Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)
Thành phần hồ sơ gồm:
1. Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký).
2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).
3. Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính).
4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứn thực của cơ quan có thẩm quyền).
5. CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).
6. Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày
Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Thuế chuyển dịch gồm:
– Thuế thu nhập cá nhân: 2 %.
– Thuế trước bạ: 0,5 %.
Bước 3: Kê khai sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất).
Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị đăng ký biến động (01 bản do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
2. Hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc).
4. Giấy nộp tiền vào nhân sách nhà nước (bản gốc).
5. Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.
Thời hạn sang tên: 15 ngày
Lệ phí sang tên gồm:
– Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp.
– Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp).
Nguồn: luatduonggia